PHÒNG GD&ĐT TÂN UYÊN         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MẦM NON TÂN HIỆP                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

            Số: 95/KH-MNTH                                  Tân Hiệp, ngày 25 tháng 11 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

Phương hướng chiến lược phát triển

Trường Mầm non Tân Hiệp giai đoạn 2018-2023 tầm nhìn 2025

 

Trường Mầm non Tân Hiệp được thành lập vào ngày 08/9/2005 theo Quyết định số 1838/2005/QĐ-UB ngày 08/9/2005 của Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên, lúc đó là trường Mẫu giáo Tân Hiệp. Đến ngày 02/7/2007 chuyển thành Trường Mầm non Tân Hiệp theo Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 02/7/2007 của Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên. Khi mới thành lập trường Mầm non Tân Hiệp chỉ có 3 nhóm lớp được tách ra từ 3 điểm lẻ của trường mẫu giáo Hoa Hướng Dương, mẫu giáo Hoa Sen và mẫu giáo Phú Chánh. Cơ sở vật chất rất thiếu thốn, lớp học xuống cấp, địa hình phức tạp có nhiều rừng đồi vắng vẻ, có nhiều điểm lẻ cách xa nhau trên 5 cây số. Nhưng được sự quan tâm của Lãnh đạo ngành cấp và Đảng ủy và UBND phường Tân Hiệp, Ban đại diện cha mẹ học sinh, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên quyết tâm xây dựng phát triển nhà trường, nâng cao cả về chất lượng lẫn số lượng về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, các điểm lẻ được xóa dần đi, đến năm 2008 trường bắt đầu mở bán trú đáp ứng với sự phát triển của xã hội và nhu cầu nguyện vọng của nhân dân. Trường Mầm non Tân Hiệp không ngừng phát triển về cơ sở vật chất, trường lớp thì khang trang, sạch đẹp; thiết bị kỷ thuật giảng dạy hiện đại đáp ứng thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới; Thiết bị đồ dùng đồ chơi trang bị nhiều; qui mô trường, lớp mở rộng đáp ứng với nhu cầu sinh hoạt, học tập, vui chơi cho trẻ trong độ tuổi trên địa bàn đến trường. 

  Trong quá trình hoạt động tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Mầm non Tân Hiêp luôn luôn phấn đấu với tinh thần “Dân chủ – Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”, yêu nghề, mến trẻ không ngừng phấn đấu vươn lên và được UBDN tỉnh Bình Dương công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 từ tháng 12/2013.và 2015 trường đạt kiểm định chất lượng cấp độ 3.

Trong thời gian 5 năm  từ năm 2013-2015  đến năm 2018  tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Mầm non Tân Hiệp luôn luôn phấn đấu không ngừng để giữ vững danh hiệu và đến nay theo lộ trình trường đạt chuẩn  quốc gia mức độ 1 với  một số thành tích mà trường đã phấn đấu  tái công nhận kiểm định chất lượng giáo dục mức 2  và đạt chuẩn   quốc gia mức độ 1 được và thành tích trường đã đạt được như sau như sau:

- Năm học: 2014-2015  Đạt LĐXS UBND tỉnh tặng giấy khen

- Năm học: 2015-2016  Đạt LĐXS UBND tỉnh tặng bằng  khen

- Năm học: 2016-2017  Đạt LĐXS UBND tỉnh tặng giấy khen

- Năm học: 2017-2018  Đạt LĐXS UBND tỉnh tặng bằng khen

- Năm học 2018-2019: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc

- Năm học 2019 - 2020 trường đăng ký UBND tỉnh khen.

Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày một trưởng thành, trong tương lai nhà trường sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ đáng tin cậy để không những cha mẹ học sinh tại địa phương mà cha mẹ học sinh ở những vùng lân cận gửi con em vào học tại trường.

Căn cứ vào Nghị quyết số 29/NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đã được hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) thông qua. Tạp chí xây dựng đảng giới thiệu toàn văn nghị quyết.

Nhà trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường  bổ sung giai đoạn 2018– 2023, và  tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã được hội nghị trung ương 8 (khóa XI) thông qua tạp chí xây dựng Đảng giới thiệu toàn văn nghị quyết.

Nhà trường tìm ra các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường.  Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của Trường mầm non Tân Hiệp là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ phường, Đại hội Thị ủy  năm 2015. Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.

I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

1. Điểm mạnh

a. Về đội ngũ

* Ban giám hiệu:

- Về đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý.

Tổng cộng: 3 (3 đại học; Tin học trình độ A: 03; Trình độ ngoại ngữ A: 03. Trung cấp lý luận chính trị: 01 trung cấp và 2 sơ cấp. Phấn đấu đến năm 2019 có thêm 2 cán bộ quản lý có trình độ trung cấp lý luận chính trị .

- Đội ngũ cán bộ quản lý có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Luôn chú trọng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có tay nghề cao hơn, kinh nghiệm trong công tác, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ.

* Về đội ngũ giáo viên: 24

- 100% giáo viên hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn: 100% đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn đạt 56,52%.

- Đội ngũ giáo viên đa số còn trẻ, kinh nghiệm trong công tác chưa nhiều, cần được bồi dưỡng và đào tạo thêm. Số giáo viên còn non trẻ: 15.

- Về trình độ tin học: Chứng chỉ A: 21; Chứng chỉ B: 3. 

- Trình độ ngoại ngữ: Trình độ A: 15, trình độ B: 7.

* Về đội ngũ nhân viên: 12

Đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên nhiệt tình, năng nổ, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

b. Chất lượng học sinh:

+ Tổng số học sinh năm 2018 – 2019:  n

+ Tổng số lớp: 12 lớp

Tỷ lệ SDD giảm 3% so với đầu năm

Tỷ lệ học sinh khối Lá hoàn thành chương trình giáo dục mầm non: 280 trẻ , đạt 100%

c. Cơ sở vật chất: năm  học 2018-2019

+ Phòng học: 12 phòng.( Điểm chính 10; điểm lẻ : 2 )

+ Phòng chức năng: 1 phòng.

+ Phòng hoạt động khác: 6

+ Bếp ăn sắp xếp theo qui trình bếp 1 chiều (diện tích bếp ăn đáp ứng đủ với số trẻ bán trú).

Cơ sở vật chất tương đối khang trang, trang thiết bị đáp ứng cho việc chăm sóc giáo dục trẻ.

d. Cơ sở vật chất: năm  học 2019-2020 theo quy định trường phải đảm bảo các phòng chức năng nên dự kiến năm học 2019-2020 nhà trường giảm một lớp ở điểm chính xuống còn 9 lớp

+ Phòng học: 9  phòng

+ Phòng chức năng: 2 phòng.

+ Phòng hoạt động khác: 7

+ Bếp ăn sắp xếp theo qui trình bếp 1 chiều (diện tích bếp ăn đáp ứng đủ với số trẻ bán trú).

e. Thành tích chính

+ Từ năm học: 2014 –  đến năm 2018-2019 nhà trường luôn đạt danh hiệu đơn vị  lao động xuất sắc  Ủy ban nhân dân tỉnh  tặng bằng khen và tặng giấy khen.

2. Điểm hạn chế:

- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu

+ Trong đánh giá chuyên môn của giáo viên thì còn mang tính động viên, chưa thực chất, chưa kiên quyết.

+ Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một số ít giáo viên (lớn tuổi, mới ra trường ) chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy theo phương pháp dạy học tích cực hoặc quản lý, giáo dục học sinh trong quá trình đổi mới giáo dục hiện nay.

Trình độ ứng dụng tin học trong giảng dạy nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy còn nhiều hạn chế. Khoảng 95 % giáo viên biết sử dụng tin học vào công tác giảng dạy thành thạo chỉ 70 %, Còn 10% hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin để giảng dạy.  - Cơ sở vật chất:

Nhà trường còn thiếu các phòng phòng giáo dục thể chất

- Thời cơ

+ Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong địa bàn.

+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, đa số có trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt.

- Thách thức

+ Đòi hỏi càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

+ Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế “đã được hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) thông qua.

+ Khả năng sáng tạo, nhạy bén, linh hoạt  của cán bộ, giáo viên, nhân viên phải tích cực hoàn thiện hơn nữa.

- Dự báo

+ Qui mô phát triển học sinh từ năm 2018 – 2023.

+ Số liệu học sinh dựa trên cơ sở thực tế của nhà trường; số liệu của Ban dân số phường và số liệu dự kiến thông qua số lượng phát triển dân số của phường.

Nội dung

2018 – 2019

2019 – 2020

2020 – 2021

2021 – 2022

2023 – 2024

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Nhà trẻ

1

16

 

 

 

 

2

45

2

45

Mầm

2

43

1

25

1

25

3

75

3

75

Chồi

2

71

1

33

1

33

3

90

3

90

7

279

1

245

1

245

6

250

6

250

Cộng

12

407

9

303

9

303

15

460

15

460

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phát triển đội ngũ

Đội ngũ

Lao động cần có cho NH 2018- 

2019

Lao động cần bổ sung 

Lao động cần

cho  NH 2019 – 2020

Lao động cần bổ sung

Lao động cần có cho NH 2020 – 2021

Lao động cần bổ sung

Lao động cần có cho NH 2021 – 2022 

Lao động cần bổ sung     

Lao động cần có cho NH 2022 – 2023       

Lao động cần bổ sung

BGH

3

Đủ

3

Đủ

3

Đủ

3

Đủ

3

Đủ

GVVN

24

Đủ

18

Thiếu 1

18

Thiếu 1

30

Thiếu 12

30

Thiếu 12

Nhân viên

13

Đủ

12

Đủ

11

Đủ

14

Thiếu 03

14

Thiếu 03

Tổng cộng

40

Đủ

33

Thiếu 1

32

Thiếu 1

37

Thiếu 15

37

Thiếu 15

 

- Về cơ sở vật chất.

Năm học: 2018 – 2019  Làm máy che nhà xe và lót gạch sân  hiên sau , hiên trước.

Năm học: 2019 – 2020: Cải tạo nhà xe lại thành phòng họp , sơn bên trong 7 lớp học, sơn bên ngoài phía sau các lớp học 9.

Năm học: 2020 – 2021 :  Xây thêm 02 phòng học

Năm học: 2022 – 2023: Cần sửa chữa, nâng cấp khu vực nhà bếp.

Năm học: 2023 – 2024: Tham mưu xây trường mới Sơn mới,

Năm học: 2024 – 2025: nhà trường cơ bản đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất theo tiêu chí của trường chuẩn quốc gia mức 2.

6. Xác định vấn đề ưu tiên.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục học sinh. Phấn đấu giảm tỷ lệ SDD còn dưới 5%.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học và công tác quản lý.

- Xây dựng cơ sở vật chất để phấn đấu trường đạt kiểm định chất lượng mức 2 chuẩn quốc gia mức độ 1.

- Xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường.

II. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ

1. Tầm nhìn

- Là trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức 2 đạt  chuẩn quốc gia mức 1 vào năm 2019. Trường cố gắng phấn đấu có chất lượng cao hàng đầu của thị xã  để phụ huynh sẽ lựa chọn để gửi con.

2. Sứ mệnh

Xây dựng môi trường chăm sóc giáo dục thân thiện, các cháu tích cực học tập, có chất lượng chăm sóc giáo dục cao để mỗi cháu có cơ hội phát triển toàn diện.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

Tình đoàn kết                           - Sự hợp tác

Tình yêu thương                       - Lòng nhân ái

Tinh thần trách nhiệm              - Khát vọng vươn lên         

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1. Mục tiêu

- Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã được Hội nghị trung ương 8 (khóa XI) thông qua tạp chí xây dựng Đảng giới thiệu toàn văn nghị quyết.

- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, tiếp cận với mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với  xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Chỉ tiêu

a. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, tốt trên 80%.

- Tới năm 2020  có 75% giáo viên trên chuẩn; tới năm 2020 có 90% giáo viên trên chuẩn.

- Tới năm 2020 - 2023 có 100% cán bộ, giáo viên áp dụng thành thạo CNTT vào trong công tác quản lý, giảng dạy

- Tới năm 2020: Ban giám hiệu và giáo viên có thêm 2  người có trình độ Trung cấp lý luận - chính trị.

b. Học sinh

- Chất lượng chăm sóc: tỷ lệ chuyên cần đạt 95%; 100%  trẻ  suy dinh dưỡng , thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ so với đầu năm giảm dưới.

- Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường 90%.

- Tỷ lệ SDD: 5%

- Tỷ lệ béo phì, thừa cân: 5%

3. Cơ sở vật chất

- Phấn đấu đến năm 2019 trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức 2 đạt  chuẩn quốc gia mức 1.

- Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”.

- Xây dựng văn hóa nhà trường.

- Thực hiện khẩu hiệu “Mỗi thầy cô giáo là tâm gương đạo đức, tự học, sáng tạo” phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, “Tận tâm, tận tụy, tận lực, tất cả vì các cháu thân yêu”.

* Phương châm hành động

Niềm tin của phụ huynh học sinh và chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường!

IV. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

1. Xây dựng và phát triển đội ngũ

a. Cán bộ quản lý

- Quy hoạch cán bộ quản lý

Hiện nay: 3  BGH đủ

- Đào tạo cán bộ quản lý

+ Đại học mầm non: 3

+ Đại học Quản lý giáo dục giai đoạn 2018 – 2023: 01

+ Trung cấp chính trị giai đoạn 2018 – 2020: 02

+ Tin học đến 2018 - 2023: 2/3 đạt chứng chỉ B, áp dụng thành thạo CNTT vào công tác quản lý.

b. Đội ngũ giáo viên

* Về chuyên  môn:

Hiện nay:

+ Đại học: 7

+ Cao đẳng: 15

+ Trung cấp: 2

- Kế hoạch đào tạo

+ Giai đoạn 2018 – 2020: Đại học: 9; Cao đẳng: 15

+ Giai đoạn 2020 – 2023: Đại học: 16; Cao đẳng: 8

* Về chính trị:

Phấn đấu đến 2023: có 2 GV đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị - hành chính

* Tin học

+ Giai đoạn 2018 – 2020: chứng chỉ A đạt 85%; chứng chỉ B: 15%.

+ Giai đoạn 2020 – 2023: chứng chỉ B: 25% Chứng chỉ A 75%

* Anh văn

Hiện nay: chứng chỉ A: 15, chứng chỉ B: 7.

+ Giai đoạn 2018 – 2020: 75% chứng chỉ A, 25% chứng chỉ B

+ Giai đoạn 2020 – 2023: 60% chứng chỉ A, 40% chứng chỉ B

2. Các giải pháp và biện pháp thực hiện:

+ Cuối các năm học thống kê trình độ và lập quy hoạch bồi dưỡng đào tạo nâng cao trình độ cán bộ, giáo viên.

+ Hàng năm đề ra chỉ tiêu thực hiện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý … và cho cán bộ giáo viên đăng ký thực hiện. Đây là một chỉ tiêu thi đua của đơn vị.

+ Các cán bộ giáo viên không thực hiện việc nâng cao trình độ theo kế hoạch của nhà trường thì nhà trường sẽ đề nghị chuyển công tác khác để tuyển dụng người có đủ trình độ theo yêu cầu.

+ Sắp xếp thời khóa biểu hợp lý để giáo viên có thể tham gia các lớp học Tin học, Anh Văn hàng ngày; khuyến khích giáo viên học vào thứ bảy, chủ nhật và ban đêm. Mỗi cán bộ giáo viên khi  đăng ký tham gia các lớp bồi dưỡng trình độ chứng chỉ A, B ngoại ngữ, tin học, học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ như đại học, cao đẳng  và các lớp bồi dưỡng chuyên môn khác...  thì các chế độ đi học, đóng học phí đều được ngành, trường quan tâm thanh toán đúng các chế độ quy định. Bố trí cán bộ, giáo viên làm thay công việc khi cán bộ, giáo viên đi học; khuyến khích cán bộ, giáo viên tham gia học các lớp tự túc, nhà trường sẽ lập toàn bộ hồ sơ để đảm bảo chế độ hỗ trợ kinh phí đào tạo do tỉnh quy định.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng chăm sóc, giáo dục. Đổi mới phương pháp dạy học  tích cực và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể; giúp học sinh có những kỹ năng sống cơ bản.

* Biện pháp thực hiện:

- Đảm bảo thực hiện đúng, đủ các môn theo qui định, giáo dục căn bản toàn diện, tập trung sâu vào chất lượng giảng dạy, đảm bảo dạy - học thực chất, đánh giá kết quả dạy và học thực chất.

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học  tích cực phải được thực hiện triệt để trong toàn thể giáo viên, kiểm tra việc giảng dạy của giáo viên thiếu tích cực hoặc sao chép máy móc theo sách hướng dẫn, chỉ đạo giáo viên phải lựa chọn các phương pháp theo hướng tích cực và các hình thức phù hợp với điều kiện lớp mình nhằm phát huy khả năng sáng tạo và tư duy của học sinh.

- Tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên ứng dụng những công nghệ thông tin vào giảng dạy, coi đây là một trong những yêu cầu quan trọng cũng như tiến tới xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 và để học sinh được tiếp cận với trang thiết bị hiện đại.

- Hàng năm tổ chức các chuyên đề về ứng dụng CNTT trong giảng dạy, chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học các môn,… giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Tăng cường việc kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn, tập trung đi sâu vào chất lượng giảng dạy và học tập một cách đúng thực chất, không chạy theo thành tích.

- Tích cực tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, hoạt động văn hoá văn nghệ và phối hợp tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khoá, giúp học sinh phát huy các kiến thức về thẩm mỹ.

a. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

- Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

- Giai đoạn:  2021 – 2023: Xây dựng các phòng chức năng (01 phòng thể chất, 2 phòng học).

- Đến hết năm 2020  nhà trường xây thêm 4 phòng học mới cơ bản đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất theo tiêu chí của trường chuẩn quốc gia mức 2. Có thêm 1 trường mầm Tân Hiệp được xây dựng trên địa bàn phường Tân Hiệp.

b. Biện pháp thực hiện:

- Lập kế hoạch bổ sung cơ sở vật chất tham mưu cấp trên tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư các trang thiết bị phục vụ tốt cho việc dạy học.

- Vận động cha mẹ học sinh, các mạnh thường quân để bổ sung thêm các trang thiết bị dạy học, xây dựng hệ thống sân chơi, bãi tập.

c. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy góp phần nâng cao công tác quản lý, công tác giảng dạy.

- Triển khai kết nối Internet để cán bộ, giáo viên khai thác thông tin phục vụ cho việc giảng dạy.

d. Xây dựng văn hóa nhà trường

- Cán bộ, giáo viên gương mẫu, nhiệt tình trong công tác. Nêu cao ý thức nghề  nghiệp.

- Đối xử hòa nhã, thân thiện với học sinh, phụ huynh học sinh.

- Tăng cường giáo dục lễ phép cho học sinh. Đưa những tình huống thực tế để giáo dục học sinh cách ứng xử có văn hóa thông qua các chuyên đề như “Giáo dục bảo vệ môi trường”, “An toàn giao thông”, “Trò chơi dân gian, bài hát dân ca”.

e. Huy động nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

- Huy động các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường. Nguồn lực tài chính:

+ Ngân sách nhà nước.

+ Ngân sách từ nguồn quỹ xin thu từ cha mẹ học sinh.

+ Vận động các cơ quan xí nghiệp, các công ty tư nhân, các mạnh thường quân trên địa bàn. Phấn đấu một năm thu được từ  40-60 triệu đồng.

* Biện pháp thực hiện:

+ Lập kế hoạch tài chính, dự toán kinh phí năm và tham mưu với PGD & ĐT phân bổ nguồn kinh phí.

+ Thống nhất với Ban đại diện cha mẹ học sinh các khoản thu và chi cho hoạt động giáo dục nhằm phát triển nhà trường.

+ Gửi thư ngỏ, thành lập đoàn vận động quỹ gồm Ban giám hiệu, Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh, một số cha mẹ học sinh có vị thế xã hội, có uy tín hoặc có kinh tế khá giả lập chương trình vận động quỹ hàng năm và đến các cơ quan, xí nghiệp, công ty, các gia đình khá giả để vận động nguồn quỹ.

- Xây dựng thương hiệu.

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, công nhân viên và phụ huynh học sinh.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

VI. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Giai đoạn 1: 2018 – 2020

Giai đoạn 2: 2020 – 2023

IV. ĐỐI VỚI HIỆU TRƯỞNG

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược.

- Hàng năm căn cứ vào kế hoạch chiến lược để xây dựng kế hoạch năm. Có kế hoạch cụ thể cả năm, từng học kỳ, hàng tháng để toàn đơn vị thực hiện, giao chỉ tiêu cụ thể cho tập thể, cá nhân.

- Tích cực tham mưu để tạo cơ sở vật chất tốt cho dạy và học, để các thành viên có đủ điều kiện hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hỗ trợ tích cực tài chính cho mọi phong trào thi đua của các bộ phận ở các cấp.

- Mở rộng quan hệ ngoại giao để thu hút Hội đồng giáo dục, Hội khuyến học, Hội CMHS, các lực lượng giáo dục tham gia hỗ trợ sự nghiệp giáo dục của đơn vị.

- Có kế hoạch xây dựng đội ngũ mạnh về 3 mặt: đoàn kết, chất lượng và kỷ cương - nề nếp.

- Cải tiến chế độ làm việc, hội họp cho phù hợp.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

1. Đối với các phó hiệu trưởng

- Là người giúp việc cho hiệu trưởng, thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về những việc được phân công.

- Chỉ đạo, tổ chức, theo dõi, kiểm tra và đánh giá toàn bộ hoạt động của các bộ phận, cá nhân mình quản lý trong quá trình thực hiện kế hoạch.

- Tham mưu cho hiệu trưởng những giải pháp để thực hiện kế hoạch.

2. Đối với tổ trưởng chuyên môn

- Xây dựng kế hoạch hoạt động cuả tổ, căn cứ vào kế hoạch của nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường; đồng thời chỉ đạo trực tiếp tổ viên thực hiện kế hoạch.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường.

- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên trong tổ.

3. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch chung đã được thống nhất. Căn cứ vào kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học.

- Không thờ ơ với công việc chung hoặc gây khó khăn trở ngại cho đồng nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ chung.

- Phải khiêm tốn học tập và có ý thức cao trong việc  tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Lắng nghe ý kiến đồng nghiệp, tìm hiểu nguyện vọng học sinh, đối tượng học sinh để cải tiến phương pháp dạy học phù hợp, có chất lượng.

VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2018 – 2023 là định hướng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện  kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã được hội nghị trung ương 8 (khóa XI) thông qua tạp chí xây dựng Đảng giới thiệu toàn văn nghị quyết. Cơ bản để phát triển nhà trường nhằm đáp ứng với nhu cầu giáo dục ngày một nâng cao và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và của đất nước.

Tất cả cán bộ giáo – viên – nhân viên của nhà trường có trách nhiệm biết, hiểu, tuyên truyền và nổ lực thực hiện tốt các nhiệm vụ của bản thân, của nhà trường để hoàn thành kế hoạch đã đề ra.

Mỗi cá nhân, tập thể phải là một nhân tố tích cực đồng góp cho sự phát triển của nhà trường. Những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển của nhà trường sẽ được khen thưởng. Ngược lại sẽ bị khiển trách, kỷ luật theo qui định.

2. Kiến nghị

- Hiệu trưởng nhà trường tích cực tham mưu, xin chủ trương với lãnh đạo địa phương và lãnh đạo ngành cấp trên khẩn trương để tiếp tục xây dựng hệ thống cơ sở vật chất còn thiếu; bổ sung các trang thiết bị, đồ dùng dạy học đầy đủ theo sự phát triển của nhà trường.

Lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương tích cực tham mưu, đề nghị Thị ủy, UBND thị xã  phê chuẩn kế hoạch phát triển cơ sở  vật chất của nhà trường để đủ điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trong thời gian sớm nhất./.

 

Nơi nhận:                                                                                                       HIỆU TRƯỞNG

-  Phòng GDĐT Tân Uyên;                                                                                                       (Đã ký)

- UBND phường Tân Hiệp;

- Các tổ chuyên môn trường (thực hiện);                                                                            Võ Thị Tuyết

- Lưu: VT.                                                                                             

                                                                                                                         

 

                              

 

                                           DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG GD&ĐT